
(A. data base), một tập hợp các bản ghi hoặc tệp có quan hệ lôgic với nhau được lưu giữ trên máy tính. Một CSDL thường là cách tổ chức bằng phương tiện tin học hệ thống thông tin của một đối tượng thực tế nào đó. Việc tổ chức, hoàn thiện cũng như khai thác một CSDL được thực hiện bởi một hệ chương trình đặc biệt, gọi là hệ quản trị CSDL.
CSDL phân tán là CSDL trong đó các thông tin dữ liệu được phân bố lưu giữ tại nhiều trạm máy tính khác nhau của một mạng máy tính.
là tập hợp các dữ liệu được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.
Nguồn: 51/2005/QH11
| Lĩnh vực: toán & tin |
| Giải thích VN: Là tập hợp logic của các thông tin có liên kết, được quản lý và lưu như một đơn vị, thường được lưu trên một số bộ lưu trữ thứ cấp, như băng từ hoặc đĩa. Cơ sở dữ liệu GIS bao gồm dữ liệu về vị trí không gian và hình dạng của các đối tượng địa lý, được ghi lại như những điểm, đường, vùng, ô lưới, hoặc lưới tam giác bất chính quy, cũng như các thuộc tính của chúng. |
|